Bài 3 – Từ láy

Hướng dẫn

I. CÁC LOẠI TỪ LÁY

1. Từ láy đăm đăm có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn. Từ láy mếu máo có sự giống nhau về phụ âm đầu giữa các tiếng. Từ láy liêu xiêu có sự giông nhau về vần giữa các tiếng.

2. Dựa vào kết quả trên, từ láy được phân làm hai loại: từ láy toàn bộtừ láy bộ pliận.

3. Sở dĩ không nói bật bật, thẳm thẳm mà lại nói bần bật, thăm thẳm vì thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ nói, nghe xuôi tai nên có sự biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu.

II. NGHĨA CỦA TỪ LÁY

1. Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng (nháy lại các tiếng kêu, tiếng động,…)

2. a) Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí… có chung khuôn vần i thường gợi tả, những âm thanh, hình dáng nhỏ bé.

b) Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có chung khuôn vần âp thường gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống một cách liên tiếp.

3. So với tiếng gốc mềm, từ láy mềm mại có sắc thái nghĩa nhấn mạnh hơn. So với tiếng gốc đỏ, từ láy đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ đi.

Xem thêm:  Bài 6 - Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường văn vọng) (Tự học có hướng dẫn)

LUYỆN TẬP

1. a) Các từ láy trong đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những (từ đến “nặng nề thế này”): bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rờ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

b) Phân loại từ láy:

– Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.

– Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề.

2. Điền các tiếng láy để tạo thành từ láy: Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

3. Điền từ thích hợp vào câu:

– Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm.

a) Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

b) Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

Xấu xí, xấu xa:

a) Mọi người đều căm phẫn xấu xa của tên phản bội.

b) Bức tranh của nó có vẽ nguệch ngoạc xấu xí.

Tan tành, tan tác:

a) Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

b) Giặc đến dân làng tan tác mỗi người một ngả.

4. Dùng từ đặt câu:

Nhỏ nhắn: Bạn tôi có đôi bàn tay nhỏ nhắn rất dễ thương.

Nhỏ nhặt: Chúng ta cần quan tâm đến những vân đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.

Nhỏ nhẻ: Bạn ấy ăn nói nhỏ nhẻ như cô dâu mới về nhà chồng.

Xem thêm:  Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: "Ở hiền gặp lành"

Nhỏ nhen: Bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen.

Nhỏ nhoi: Tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị bão lụt.

5. Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là các từ ghép.

6. Các tiếng chiền (trong chùa chiền), nê (trong no nê) là các tiếng cổ bây giờ đã mờ nghĩa.

Rớt: rơi ra, còn sót lại.

Hành: làm.

Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là các từ ghép.

Mai Thu

Topics #búp bê #hành động #Mẹ tôi #phân tích